Trang Chính

  Dược Vị

  Toa Thuốc

  Diễn Đàn

  Đăng Nhập

  Đăng Ký

Diễn đàn >> Kiến Thức YHCT >>

<< Đăng Chủ Đề Mới >>
Replied by KHANG TƯỜNG (Hội Viên)
on 2016-10-17 10:02:43.0
數 脈
MẠCH SÁC

體狀詩
Thể trạng thi :

數 脈 息 間 常 六 至,
Sác mạch tức gian thường lục chí,

陰 微 陽 盛 必 狂 煩。
Âm vi Dương thạnh tất cuồng phiền.

浮 沉 表 裡 分 虛 實,
Phù Trầm biểu lư phân hư thực,

惟 有 兒 童 作 吉 看。
Duy hữu nhi đồng tác kiết khan.



相 類 詩
Tương loại thi :

數 比 平 人 多 一 至,
Sác tỷ b́nh nhân đa nhứt chí,

緊 來 如 數 似 彈 繩。
Khẩn lai như Sác tợ đàn thằng.

數 而 時 止 名 為 促,
Sác nhi thời chỉ danh vi Súc,

數 見 關 中 動 脈 形。
Sác kiến Quan trung Động mạch h́nh.


主 病 詩
Chủ bịnh thi:

數 脈 為 陽 熱 可 知,
Sác mạch vi Dương nhiệt khả tri,

只 將 君 相 來 醫。
Chỉ tương quân tướng hỏa lai y.

實 宜 涼 瀉 虛 溫 補,T
Thực nghi lương tả hư ôn bổ,

肺 病 秋 深 卻 畏 之。
Phế bệnh thu thâm khước úy chi.

寸 數 咽 喉 口 舌 瘡,
Thốn Sác yết hầu khẩu thiệt sang,

吐 紅 咳 嗽 肺 生 瘍。T
Thổ hồng khái thấu Phế sanh dương.

當 關 胃 火 並 肝 火,
Đương Quan Vỵ hỏa tinh Can hỏa,

尺 屬 滋 陰 降 火 湯.
Xích thuộc tư âm giáng hỏa thang.

(c̣n tiếp)
 
Reply with a quote
Replied by KHANG TƯỜNG (Hội Viên)
on 2016-10-29 10:56:55.0
Dịch nghĩa :

MẠCH SÁC(thuộc Dương- chủ Nhiệt)

Thể trạng thi :

Mạch Sác một tức sáu lần,
Nhiệt là Dương thịnh thêm phần Âm suy.
Phù-Trầm, Hư-Thực phải ghi,
Mạch này đối với tiểu nhi th́ lành.

Tương loại thi :

Sác nhanh hơn mức mạch thường,
Khẩn giống như Sác, tựa căng dây đàn.
Sác ngưng mạch Xúc rơ ràng,
Động là Sác ở bộ Quan đó mà.

Chủ bịnh thi:

Sác là Dương, chủ Nhiệt tà,
Lấy Quân-Tướng hỏa liệu mà chữa cho.
Lương tả Thực, ôn bổ Hư,
Phế bịnh lâu ngày gặp phải lo âu.

Thốn Sác lở miệng, đau hầu,
Ho đàm, thổ huyết, đỏ ngầu Phế ung.
Quan Sác Can-Vị hỏa nung,
Xích Sác thuộc ḍng Giáng hỏa ,Tư âm.

(sưu tầm)

 
Reply with a quote
Replied by KHANG TƯỜNG (Hội Viên)
on 2016-11-04 13:10:57.0
滑 脈(陽中陰)
MẠCH HOẠT (dương trung âm)

體 狀 - 相 類 詩
Thể trạng - Tương loại thi

滑 脈 如 珠 替 替 然,
Hoạt mạch như châu thế thế nhiên,

往 來 流 利 卻 還 前。
Văng lai lưu lợi khước hoàn tiền

莫 將 滑 數 為 同 類,
Mạc tương Hoạt Sác vi đồng loại,

數 脈 惟 看 至 數 間。
Sác mạch duy khan chí số gian.


主病诗:
Chủ bệnh thi

滑 脉 为 阳 元 气 衰,
Hoạt mạch vi dương, nguyên khí suy,

痰 生 百 病 食 生 灾,
Đàm sinh bá bệnh, thực sinh tai.

上 为 吐 逆 下 蓄 血,
Thượng vi thổ nghịch; Hạ súc huyết,

女 脉 调 时 定 有 胎。
Nữ mạch điều thời định hữu thai.


寸 滑 膈 痰 生 呕 吐,
Thốn Họat cách đàm sinh ẩu thổ,

吞 酸 舌 强 或 咳 嗽,
Thôn toan, thiệt cường hoặc khái thấu

当 关 宿 食 肝 脾 热,
Đương Quan túc thực, Can Tỳ nhiệt,

渴 痢 穨 淋 看 尺 部。
Khát lỵ, đồi lâm khán Xích bộ.

(c̣n tiếp)
 
Reply with a quote
Replied by KHANG TƯỜNG (Hội Viên)
on 2016-11-06 00:58:33.0
Dịch nghĩa :

MẠCH HOẠT ( Âm trong Dương)

Thể trạng thi:

Mạch Hoạt lăn như hạt châu,
Lại qua lưu lợi, trước sau đều đều.
Sác với Hoạt khác nhau nhiều,
Sác theo sáu chí, Hoạt đều như châu.

Chủ bịnh thi:

Hoạt là Dương, nguyên khí suy,
Do Đàm hoặc Thực ấy th́ bịnh sinh.
Thổ nghịch; Súc huyết đáng kinh,
Đàn bà mạch Hoạt, rành rành có thai.

Thốn Hoạt nôn bởi cách đàm,
Sinh ho, cứng lưỡi, thôn toan chẳng kỳ.
Quan túc thực, nóng Can Tỳ,
Xích Hoạt khát lỵ, cùng th́ Đồi lâm.

( sưu tầm)



 
Reply with a quote
Replied by KHANG TƯỜNG (Hội Viên)
on 2016-11-19 11:57:55.0
澀 脈(陰)
SÁP MẠCH (thuộc Âm)

體 狀 詩
Thể trạng thi

細 短 澀 往 來 難,
Tế-Tŕ-Đoản-Sáp văng lai nan,

散 止 依 稀 應 指 間。
Tán chỉ y hy ứng chỉ gian.

如 雨 沾 沙 容 易 散,
Như vũ triêm sa dung dị tán,

病 蠶 食 葉 慢 而 艱。
Bịnh tàm thực diệp, mạn nhi nan.


相 類 詩
Tương loại thi

參 伍 不 調 名 曰 澀,
Tham ngũ bất điều danh viết Sáp,

輕 刀 刮 竹 短 而 難。
Khinh đao quát trúc đoản nhi nan.

微 似 秒 芒 微 軟 甚,
Vi tợ sa mang vi nhuyễn thậm,

浮 沉 不 別 有 無 間.
Phù-Trầm bất biệt hữu vô gian.


主 病 詩
Chủ bịnh thi

澀 緣 血 少 或 傷 精,
Sáp duyên huyết thiểu hoặc thương tinh,

反 胃 亡 陽 汗 雨 淋。
Phản Vị vong dương hạn vũ lâm.

寒 濕 入 營 為 血 痺,
Hàn Thấp nhập doanh vi Huyết Tư,

女 人 非 孕 即 無 經。
Nữ nhân phi dựng tức vô kinh.

寸 澀 心 虛 痛 對 胸,
Thốn Sáp Tâm hư thống đối hung,

胃 虛 脅 脹 察 關 中。
Vị hư, hiếp trướng sát Quan trung.

尺 為 精 血 俱 傷 候,
Xích vi Tinh Huyết câu thương hậu,

腸 結 溲 淋 或 下 紅。
Trường kết, sưu lâm hoặc hạ hồng .
 
Reply with a quote
Replied by KHANG TƯỜNG (Hội Viên)
on 2016-11-22 21:50:07.0
Dịch nghĩa:

MẠCH SÁP (thuộc Âm)

Thể trạng thi:

Sáp mạch đi lại khó khăn,
Tế,Tŕ,Đoản,Sáp tựa ngừng dưới tay.
Như mưa ngấm cát tan ngay,
Tằm dâu ăn lá dấu này chậm sao?

Tương loại thi:

Sáp th́ hàng ngũ không đều,
Chẻ tre dao nhẹ, có chiều khó khăn.
Vi nhỏ mảnh như lông măng,
Phù, Trầm khó thể biện rằng có không.

Chủ bịnh thi:

Sáp v́ Huyết ít, Tinh thương,
Hoặc là Phản Vị, vong Dương chẳng lành.
Huyết Tư, hàn thấp vào Dinh,
Đàn bà chẳng nghén th́ kinh không hành.

Thốn Sáp đau ngực, Tâm hư,
Quan Sáp hiếp trướng, Vị hư rơ ràng.
Xích Sáp Tinh Huyết tổn thương,
Lỵ máu,đái giọt, Kết trường đáng lo.

(sưu tầm)

 
Reply with a quote
Replied by KHANG TƯỜNG (Hội Viên)
on 2016-11-24 22:43:37.0
虛 脈 (陰)
MẠCH HƯ ( ÂM)

體 狀-相 類 詩
Thể trạng-Tương loại thi

舉 之 遲 大 按 之 鬆,
Cử chi Tŕ Đại, án chi tùng,

脈 狀 無 涯 類 谷 空。
Mạch trạng vô nhai loại cốc không.

莫 把 芤 虛 為 一 例,
Mạc bả Khâu- Hư vi nhất lệ,

芤 來 浮 大 似 慈 蔥。
Khâu lai Phù đại tợ từ thông.


主 病 詩
Chủ bệnh thi

脈 虛 身 熱 為 傷 暑,
Mạch Hư thân nhiệt vi thương thử,

自 汗 怔 忡 驚 悸 多。
Tự hăn, chinh xung,kinh úy đa

發 熱 陰 虛 須 早 治,
Phát nhiệt, âm hư tu tảo trị,

養 營 益 氣 莫 蹉 跎。
Dưỡng dinh, ích khí mạc sa đà.


血 不 榮 心 寸 口 虛,
Huyết bất vinh Tâm, Thốn khẩu hư,

關 中 腹 脹 食 難 舒。
Quan trung phúc trướng, thực nan thư.

骨 蒸 痿 痺 傷 精 血,
Cốt chưng, nuy tư, thương tinh huyết,

卻 在 神 門 兩 部 居.
Khước tại Thần môn lưỡng bộ cư .

 
Reply with a quote
Replied by KHANG TƯỜNG (Hội Viên)
on 2016-11-27 23:34:35.0
MẠCH HƯ (thuộc Âm)

Thể trạng-Tương loại thi:

Mạch Hư trống rỗng phải tường,
Án thường không đủ, Chí thường hữu dư.
Mạch Khâu khác với mạch Hư,
Khâu th́ Phù-Đại rỗng như lá hành.

Chủ bịnh thi:

Hư ḿnh nóng, cảm nắng đây,
Hễ khi, hồi hộp lại hay sợ sàng.
Âm hư phát sốt rơ ràng,
Ta phải vội vàng ích khí, dưỡng dinh.

Tâm hư huyết chẳng vinh cân,
Quan hư bụng trướng, sức ăn kém thường.
Xích hư tinh huyết đều thương,
Cốt chưng, nuy tư tỏ tường chẳng sai.

(sưu tầm)


 
Reply with a quote
Replied by KHANG TƯỜNG (Hội Viên)
on 2016-12-06 10:17:43.0
實 脈 (陽)
MẠCH THỰC (Dương)

體 狀 詩
Thể trạng thi

浮 沉 皆 得 大 而 長,
Phù-Trầm giai đắc đại nhi trường ,

應 指 無 虛 幅 幅 強。
Ứng chỉ vô hư bức bức cường.

熱 蘊 三 焦 成 壯 火,
Nhiệt uẩn tam tiêu thành tráng hỏa,

通 腸 發 汗 始 安 康。
Thông trường, phát hăn thủy an khương.

相 類 詩
Tương loại thi

實 脈 浮 沉 有 力 強,
Thực mạch Phù Trầm hữu lực cường,

緊 如 彈 索 轉 無 常。
Khẩn như đàn sách chuyển vô thường.

須 知 牢 脈 幫 筋 骨,
Tu tri Lao mạch bang cân cốt,

實 大 微 弦 更 帶 長。
Thực Đại vi Huyền cánh đới Trường.


主 病 詩
Chủ bịnh thi

實 脈 為 陽 火 鬱 成,
Thực mạch vi dương hỏa uất thành,

發 狂 譫 語 吐 頻 頻。
Phát cuồng, chiêm ngữ, thổ tần tần.

或 為 陽 毒 或 傷 食,
Hoặc vi dương độc hoặc thương thực,

大 便 不 通 或 氣 疼。
Đại tiện bất thông hoặc khí đông,

寸 實 應 知 面 熱 風,
Thốn thực ứng tri diện nhiệt phong,

咽 疼 舌 強 氣 填 胸。
Yết đông thiệt cường, khí điền hung.

當 關 脾 熱 中 宮 滿,
Đương Quan Tỳ nhiệt trung cung măn,

尺 實 腰 腸 痛 不 通。
Xích Thực yêu trường thống bất thông.

(c̣n tiếp)
 
Reply with a quote
Replied by KHANG TƯỜNG (Hội Viên)
on 2016-12-14 22:50:39.0
Dịch nghĩa:

MẠCH THỰC ( thuộc Dương)

Thể trạng thi:

Mạch Thực ta cũng phải tường,
Có lực, mạch thường, Phù Đại mà kiên,
Dưới tay mạch thấy trườn lên,
Phù-Trung-Trầm hậu, hiển nhiên thấy đều.

Tương loại thi:

Thực có lực tại Phù_Trầm,
Khẩn như dây đàn, căng chắc làm sao.
Mạch đầy gân cốt là Lao,
Trường là Thực-Đại hao hao ghé Huyền.

Chủ bịnh thi:

Mạch Thực chủ bịnh kể ra:
Huyết thực nhiệt kết, hỏa tà thịnh sao.
Tả Thốn Thực chủ Tâm lao,
Sinh cứng lưỡi, khí vọt cao ngực đầy.

Hữu Thốn Phế bịnh thường hay,
Sinh ra nôn thốc hoặc hay đau hầu.

Tả Quan mạch Thực thế nào?
V́ Can hỏa vượng hay đau cạnh sườn.

Hữu Quan mạch Thực phải tường,
Trung tiêu đầy trướng,lại thường thường đau.

Tả Xích tiện bế bụng đau,
Hữu Xích Tướng hỏa, có chiều vượng thay.

Kiêm mạch:

Thực Khẩn hàn tích đă lâu,
Mạch Thực mà Hoạt khỏi sao ngưng đàm.

(sưu tầm)



 
Reply with a quote

<< Trang trước 1 2 3 Trang kế >>

<< Trả Lời >>

Nội Quy | Góp Ý | © 2009 - 2019 yhoccotruyen.org