Trang Chính

  Dược Vị

  Toa Thuốc

  Diễn Đàn

  Đăng Nhập

  Đăng Ký

Nhục Quế (Cortex Cinnamomi) 肉桂


Nhục Quế loại 1

Nhục Quế loại 2

Vị thuốc: Nhục Quế
Tên khác: Quế nhục, ngươn nhục, quan quế, quế tâm
Tên Latin: Cortex Cinnamomi
Tên Pinyin: Rougui
Tên tiếng Hoa: 肉桂

Tính vị: Vị cay, ngọt, tính nhiệt
Quy kinh: Vào kinh tâm, thận, can, tỳ

Hoạt chất: Cinnamaldehyde, cinnamyl acetate, phenylpropyl acetate

Dược năng: Trừ hàn, giảm đau, thông kinh lạc, dẫn hỏa quy nguyên

Liều Dùng: 2 - 6g

Chủ trị:
- Thận dương suy biểu hiện như lạnh tay chân, đau và yếu vùng ngang lưng và đầu gối, bất lực và hay đi tiểu dùng Nhục quế với Phụ tử, Thục địa hoàng và Sơn thù du trong bài Bát Vị Quế Phụ Hoàn.

- Tỳ Thận dương hư biểu hiện như đau lạnh ở thượng vị và vùng bụng, kém ăn, phân lỏng dùng Nhục quế với Can khương, Bạch truật và Phụ tử trong bài Quế Phụ Lư Trung Hoàn.

- Hàn tà ngưng trệ ở kinh lạc biểu hiện như đau lạnh thượng vị và bụng, đau lưng dưới, đau toàn thân, kinh nguyệt không đều, ít kinh nguyệt: Dùng Nhục quế với Can khương, Ngô thù du, Đương quy và Xuyên khung.

- Ung nhọt mạn tính dùng Nhục quế với Hoàng kỳ và Đương quy.

Chú thích:
Quan quế - guān gú (官桂) là loại quế non vỏ mỏng lấy từ thân cây quế có độ tuổi 6 - 7 tuổi. Quan quế có tính táo hơn Nhục quế (do có ít chất tinh dầu hơn) và tính nhiệt thấp hơn. Quế tâm là Nhục quế đă được cạo bớt lớp vỏ sù ś ở ngoài đi. Loại quế mỏng là loại được lấy ở cành gọi là Quế chi.

Kiêng kỵ:
- Âm hư, nội nhiệt không dùng
- Phụ nữ có thai dùng với sự chỉ dẫn của thầy thuốc

<< Bản Để In >>

Nội Quy | Góp Ý | © 2009 - 2024 yhoccotruyen.org