Trang Chính

  Dược Vị

  Toa Thuốc

  Diễn Đàn

  Đăng Nhập

  Đăng Ký

Diễn đàn >> Kiến Thức Phổ Thông >> BỆNH BẠCH HUYẾT (UNG THƯ MÁU)

<< Đăng Chủ Đề Mới >>
BỆNH BẠCH HUYẾT (UNG THƯ MÁU) - posted by quangthong02 (Hội Viên)
on May , 03 2012
TÀI LIỆU NÀY MANG TÍNH CHẤT LÀ CƠ SỞ CHO NGHIÊN CỨU VÀ TRỊ LIỆU CHỨNG UNG THƯ MÁU TRONG ĐÔNG Y, KHÔNG PHẢI LÀ PHƯƠNG PHÁP DUY NHẤT VÀ CHÍNH THỨC ĐỂ ĐIỀU TRỊ.

BỆNH BẠCH HUYẾT (UNG THƯ MÁU)

Bệnh Bạch huyết c̣n gọi là Huyết Nham (ung thư máu), do chính khí sư suy, ôn nhiệt độc tà thừa hư đi vào mà sinh bệnh. Bệnh cơ cơ bản gồm có các thể nhiệt độc, huyết ứ, đàm trọc kết hợp với nhau; trên lâm sàng, đây là một loại ung thư ác tính hệ thống tạo huyết, có biểu hiện phát sốt, xuất huyết, thiếu máu ở Can, Tỳ, sưng tuyến Lympo (tuyến Bạch cầu. V́ thế ung thư máu c̣n gọi là Lymphoma). Đặc trưng của chứng này là hệ thống tạo huyết tế bào bạch cầu tăng sinh về mặt chất và lượng.
Bệnh bạch huyết chiếm sác suất trong chứng ung thư ước khoảng trên dưới 5%, là chứng ung thư ác tính thường thấy ở thiếu nhi và thanh niên. Gần đây, căn cứ theo thống kê của các quốc gia trên toàn thế giới, th́ xu hướng này đang bắt đầu lan rộng ở người cao tuổi. Quá tŕnh phát triển tự nhiên của bệnh bạch huyết rất nguy hiểm, hiện tại phương pháp điều trị chính của tây y vẫn là hóa trị.
Trong Đông y không có bệnh danh ¿bạch huyết¿, hay ¿ung thư máu¿. Căn cứ vào đặc trưng triệu chứng, th́ ung thư máu thường có đặc điểm chứng trạng trong các phạm vi: ¿hư lao¿, ¿huyết chứng¿, ¿ôn bệnh¿, ¿chứng tích¿, ¿ác hạch¿.
Ngay từ thời kỳ đầu, trong sách Nội Kinh của Đông y đă bàn về chứng này. Thiên ¿Thông B́nh Hư Thực Luận¿ chép: ¿tinh khí mất th́ sinh hư¿. Mục ¿Ôn Bệnh Nục Hậu¿ sách ¿Chư Bệnh Nguyên Hậu Luận¿ chép: do nhiệt kết ở ngũ tạng mà sinh ra. Tâm chủ huyết, Phế chủ khí, khai khiếu ra mũi, tà nhiệt tổn thương tâm, nên sinh nục huyết. Nục huyết là chứng huyết đi ra đàng mũi¿. Ở mục ¿Ác Hạch Hậu¿ nói thêm: ¿ác hạch là do phong nhiệt độc khí, lẫn lộn xâm tập vào huyết khí, kết thành hạch ở dọc cổ, lại gặp phải tác động của phong hàn, dần dần không tiêu, cũng không vỡ, tên gọi là ác hạch¿. Mục ¿Hư Lao Môn¿ sách ¿Phổ Tế Phương¿ chép: ¿phàm, bệnh cấp lao (chứng hư lao có kèm theo nhiệt tắc ở Phế) , triệu chứng th́ giống với chứng nhiệt, nhưng bản chất th́ khác nhau rơ rệt. Trong chứng này, huyết khí đều thực, bên trong tích nhiệt mà phạm đến Phế, tạng phủ ủng tắc, nhiệt độc không giải được mà sinh bệnh. Do bẩm thụ bất túc, doanh vệ đều hư, Tâm Phế ủng nhiệt, kim hỏa chống đối lẫn nhau, tạng khí khắc lẫn nhau; hoặc gặp phải ngoại tà, nên phiền táo mà ḿnh nóng, g̣ má đỏ, tim đập nhanh, đầu đau, mồ hôi trộm, ho, họng khô, khớp xương đau mỏi, người gầy yếu, vàng vọt, bệnh lâu ngày khiến cơ thịt sẽ teo tóp, khạc đàm thổ huyết, đều là chứng trạng của chứng này¿. Các triệu chứng kể trên, đều khớp với các triệu chứng của bệnh bạch huyết. Ở mục ¿Cách Hạ Trục Ứ Thang Sở Trị¿ trong sách ¿Y Lâm Cải Thác¿ có nói: ¿bên ngoài tràng vị, bất kể nơi nào, cũng đều có khí huyết. Khí vô h́nh nên không thể kết khối được, kết khối là d huyết hữu h́nh vậy¿, đă nhấn mạnh tính quan trọng trong việc hoạt huyết hóa ứ để trị chứng vùng bụng tích khối.
Theo Tây y bệnh ung thư máu hay bệnh bạch cầu, thuộc loại ung thư ác tính. Căn bệnh này là hiện tượng khi bạch cầu trong cơ thể người bệnh tăng đột biến. Nguyên nhân của bệnh chưa được xác định nhưng có thể là do các tác động của môi trường như ô nhiễm hóa học hay nhiễm chất phóng xạ hoặc cũng có thể là do di truyền. Bạch cầu trong cơ thể vốn đảm nhận nhiệm vụ bảo vệ cơ thể nên chúng cũng khá "hung dữ", đặc biệt khi loại tế bào này bị tăng số lượng một cách đột biến sẽ làm chúng thiếu "thức ăn" và có hiện tượng ăn hồng cầu. Hồng cầu sẽ bị phá hủy dần dần, v́ vậy người bệnh sẽ có dấu hiệu bị thiếu máu dẫn đến chết. Đây cũng là căn bệnh ung thư duy nhất không tạo ra u (ung bướu). Hiện nay căn bệnh này đă có một số biện pháp điều trị nhưng hiệu quả không cao. Người dân ở các vùng nhiễm phóng xạ thường có tỉ lệ bị bệnh này rất cao.
Gần đây có một số nghiên cứu kết luận rằng, bệnh ung thư bạch cầu hay bạch cầu cấp đều không qua yếu tố di truyền
Khi dạng bạch cầu ung thư phát triển nhanh trong tủy làm đau nhức, đồng thời chiếm chỗ và làm giảm sự phát triển những tế bào máu b́nh thường khác.
Bệnh nhân thường có thể có những triệu chứng sau:
do sức công phá trong tủy: sốt, cảm lạnh, đau đầu, khớp.
do thiếu hồng cầu: mệt mỏi, yếu sức, da đổi thành màu trắng nhạt.
do bạch cầu không b́nh thường: hay bị nhiễm trùng.
do giảm khả năng làm đông máu: chảy máu nướu răng, dễ bầm.

PHÂN TÍCH CƠ CHẾ BỆNH SINH:
Đông y học cho rằng sự phát sinh của bệnh bạch huyết, đa phần là do ôn nhiệt độc tà dựa trên cơ sở bên trong hư tổn, âm dương thất ḥa, tạng phủ hư nhược, mà đi vào gây bệnh
1. Tinh khí bên trong khuy hư, là nội nhân (nguyên nhân bên trong) phát sinh chứng bệnh này, có quan hệ mật thiết với Can, Tỳ, Thận. T́nh chí không thoải mái, Can khí uất kết, khí huyết thất ḥa, âm dương thất điều. Có thói quen thường xuyên ăn một món ăn, khiến Tỳ hư, nguồn hóa sinh khí huyết không có (ở trẻ con thường có biểu hiện rơ rệt). Lao động vất vả, lập gia đ́nh sớm, nhiều lần sinh nở, pḥng sự thái quá, dẫn đến thận tinh khuy hư, nguồn hóa sinh cho cốt tủy không đủ. Trên cơ sở công năng Can Tỳ Thận thất điều, với tinh huyết hư tổn, nếu lại gặp phải ngoại tà th́ sẽ phát bệnh.
2. Ôn nhiệt tà độc trong chứng bạch huyết cấp tính thường có đặc điểm phát bệnh cấp, phát triển rất nhanh, tính chất nguy hiểm, dễ tái phát, và dễ có biến chứng nguy hiểm. Nên ôn nhiệt độc tà là ngoại nhân (nguyên nhân bên ngoài) quan trọng phát sinh chứng này. Ôn nhiệt độc tà bao gồm các chứng bệnh nhiễm độc, nhiễm phóng xạ, nhiễm hóa chất độc hại (như là: Benzene, Alkane, các loại tế bào độc hại). V́ ôn nhiệt độc tà thừa hư mà đi vào, tổn thương khí phận, nên xuất hiện đại nhiệt, mồ hôi như tắm, mạch hồng đại. Nếu chính khí không thắng tà khí, th́ sẽ dẫn đến tổn thương đến doanh âm, tổn thương đến phần huyết mà xuất hiện các triệu chứng lâm sàng. Ôn nhiệt độc tà bức huyết vong hành, th́ sẽ xuất hiện các chứng trạng xuất huyết, như tỵ nục (xuất huyết mũi), ban đỏ; ôn nhiệt độc tà hun đốt huyết sinh ứ, nên xuất hiện các ban đỏ tía dưới da, sắc lưỡi hồng tối xậm, hoặc đỏ tía tối. Ứ huyết một khi đă h́nh thành th́: một là sẽ khiến huyết không đi theo kinh mà xuất ra ngoài; hai là có thể khiến cho sự vận hành của huyết tŕ trệ lại, không thông (bất thông tắc thống), mà gây đau nhức các khớp. Khí trệ huyết ứ c̣n có biểu hiện trong bụng tích khối (Can Tỳ sưng to mà cứng chắc); ba là nếu huyết ứ không thông, th́ huyết mới không sinh, thêm vào đó, xuất huyết th́ sẽ khiến tổn thương đến khí, lâu ngày xuất hiện huyết hư mà biểu hiện tâm quư, khí đoản, vô lực, thiếu máu. Ôn nhiệt độc tà, ḥa dịch thành đàm, đàm và ứ kết hợp với nhau, mà xuất hiện tích khối dưới hai bên sườn, hạch đàm mọc ở vùng cổ.
Vốn bẩm khí hư, lại thêm vào xuất huyết, khí huyết khuy hư, có thể khiến cho khí không thâu nhiếp huyết, huyết đột ngột xuất ra ngoài; huyết mất đi th́ khí bị tổn thương, lại thêm vào chứng trạng khí hư, từ đó mà h́nh thành một ṿng tuần hoàn ác tính.
Nói chung, chứng bạch huyết là do tinh khí hư bên trong, ôn nhiệt độc tà xâm nhập, tổn thương đến phần huyết mà sinh bệnh. Vị trí bệnh là ở phần huyết, và cốt tủy. V́ Can chủ tàng huyết, Tỳ chủ sinh huyết, Thận chủ cốt sinh tủy, nên bệnh này có mối quan hệ mật thiết với ba tạng Can, Tỳ, Thận. Thường Thường v́ hư mà sinh bệnh, v́ hư mà dẫn đến thực. Hư là ôn nhiệt độc dễ tổn thương tân dịch, tổn hao khí, thường khiến cho khí âm lưỡng hư, Can Thận âm hư. Bệnh lâu ngày th́ thường chủ yếu là khí huyết khuy hư; nếu là thực, th́ không ngoài nhiệt độc, huyết ứ, đàm trọc gây bệnh. Giai đoạn cấp tính th́ có hư có thực, nhưng chủ yếu là thực ở ngọn. Thời kỳ bệnh chậm, tuy có độc tà ẩn náu bên trong, nhưng vẫn chủ yếu là hư. Trên lâm sàng, thường thấy lẫn lỗn hư thực, cơ chế bệnh diễn biến phức tạp, đa dạng. Như nếu thời kỳ cấp tính nhiệt độc không giải, có thể truyền đến Tâm bào, mà xuất hiện các chứng trạng hôn mê nói nhảm; lúc nhiệt độc hun đốt, sẽ khiến Can phong nội động, mà xuất hiện cổ gáy cứng, co rút; thời kỳ cuối, do tà tổn thương chính khí, chính khí càng ngày càng suy, nên xuất hiện Tỳ Thận dương hư, khí huyết lưỡng hư.
BIỂU HIỆN LÂM SÀNG:
Phát nhiệt, xuất huyết, khí huyết khuy hư, đàm hạch (u hạch), khối u trong, các khớp đau nhức, là biểu hiện lâm sàng chủ yếu của chứng này.
1.Ở người bệnh bạch huyết, hơn 50% số người phát bệnh đều có dấu hiệu phát sốt, đồng thời, trong một sốt giai đoạn phát bệnh, người bệnh có thể có một sốt giai đoạn nhiệt độ xuống thấp, hoặc nhiệt độ trung b́nh, hơi sợ lạnh, ra mồ hôi nhiều. Nếu có kết hợp với một bệnh tà khác, th́ sẽ xuất hiện sốt cao, có kèm theo sợ lạnh nhiều mồ hôi. Ở bệnh bạch huyết mạn tính th́ đa phần có biểu hiện nhiệt độ thấp.
2. Chứng xuất huyết trong bệnh bạch huyết thường có chứng trạng xuất huyết, trong quá tŕnh phát bệnh, đều có xuất hiện xuất huyết, thường là có chấm xuất huyết dưới da, ban ứ huyết dưới da và nục huyết là thường thấy nhất; cũng có thể thấy tỵ nục, thổ huyết, tiện huyết, niệu huyết, và kinh nguyệt lượng quá nhiều. Xuất huyết đáy vơng mạc có thể dẫn đến mờ mắt, khoang hắc vơng mạc xuất huyết th́ thường là dấu hiệu của tử vong. Biểu hiện xuất huyết rơ rệt trong chứng bạch huyết mạn tính thường xuất hiện trong thời kỳ bệnh biến cấp.
3. Khí huyết lưỡng hư thường là triệu chứng mà đa số các người bệnh trong chứng bạch huyết đều mắc phải, đồng thời nó sẽ nặng thêm lên theo mức độ nặng dần của bệnh t́nh. Thường biểu hiện sắc mặt trắng nhợt, tinh thần mệt mỏi, vô lực, tâm quư khí đoản, môi và móng tay khô úa.
4. U hạch (đàm hạch) thường phát sinh ở vùng cổ và nách, lớn nhỏ không đều nhau, sắc da b́nh thường, ấn vào không di chuyển, chất cứng, dưới da và da đầu thấy có nhiều hạt cứng.
5. Chứng tích trong bệnh bạch huyết ban tích (Can Tỳ sưng to) thường thấy Can hơi sưng to; bệnh bạch huyêt mạn tính th́ thường thấy Tỳ sưng to, mức độ sưng to thường rơ ràng, có thể thấy dưới bờ sườn trái có một số hạt lợm cợm, chất cứng, ấn vào không đau.

CHẨN ĐOÁN:
1. Khởi bệnh và các chứng trạng lâm sàng:
a) Bệnh bạch huyết cấp tính khởi bệnh nhanh, bệnh tŕnh ngắn. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu thường là phát nhiệt, xuất huyết, mất máu từ từ, các khớp đau nhức, có u hạch.
b) Bệnh bạch huyết mạn tính khởi bệnh chậm, thời kỳ đầu thường không có chứng trạng rơ rệt. Biểu hiện lâm sàng điển h́nh thường là Can Tỳ sưng to (nhất là Tỳ), có chứng trạng khí huyết khuy tổn, xuất huyết, các khớp đau nhức, u hạch.

PHÂN BIỆT CHẨN ĐOÁN
1. Tư bệnh: Các biểu hiện phát nhiệt, đau nhức các khớp, tâm quư trong bệnh bạch huyết cấp tính trẻ em, rất dễ nhầm lẫn với chứng tư thông thường, cần chú ư phân biệt. Cần cẩn thận hỏi về tiền sử bệnh, tiến hành quy nạp, kết hợp xét nghiệm tây y càng tốt. Tư bệnh thường có các biểu hiện lâm sàng chủ yếu là cơ nhục, các khớp, cân cốt phát sinh đau nhức, mỏi mệt, tê bại, nóng ran, co duỗi khó khăn, nặng th́ các khớp sưng to biến dạng. Mà trong chứng bạch huyết th́ có biểu hiện đau nhức các khớp, nhưng đa phần có kèm theo các biểu hiện đau xương ức, phát nhiệt, xuất huyết, u hạch, khởi bệnh cấp.
2. Ôn bệnh: Ôn bệnh là cách gọi chung của các chứng bệnh ngoại cảm phát nhiệt cấp tính do cảm phải ôn nhiệt độc tà của khí hậu bốn mùa, khởi bệnh cấp, truyền biến nhanh, phát nhiệt, dễ động phong co giật, và thương âm hao huyết, có tính truyền nhiễm, lây lan, dịch theo mùa. Biểu hiện phát nhiệt, xuất huyết của bạch huyết giống với ôn bệnh, nhưng không có quy luật truyền biến vệ khí doanh huyết, cũng không có tính truyền nhiễm, lây lan, bệnh theo mùa.
3. Huyết chứng trong bệnh bạch huyết cấp mạn tính đều có thể xuất hiện nhiều dạng chứng trạng. Chứng bạch huyết có biểu hiện lâm sàng chủ yếu là xuất huyết, th́ thuộc vào một loại h́nh đặc thù trong huyết chứng. Cùng lúc xuất huyết có kèm theo biểu hiện lâm sàng là phát nhiệt, Can Tỳ sưng to, các khớp đau nhức.
4. Bệnh bạch huyết thể hư lao, và nhất là bệnh bạch huyết mạn tính, xuất hiện biểu hiện lâm sàng chủ yếu là khí huyết hư, th́ thuộc vào loại h́nh đặc thù thuộc hư lao. Cùng lúc chứng khí huyết khuy hư, c̣n có các biểu hiện lâm sàng phát nhiệt, xuất huyết, u hạch, Can tỳ sưng to, các khớp đau nhức.

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU
Thanh nhiệt giải độc, dưỡng âm bổ khí, hoạt huyết hóa ứ, là nguyên tắc trị liệu. Thanh nhiệt giải độc là phép trị gốc, nhằm vào nguyên nhân bệnh là ôn nhiệt độc tà. Ôn nhiệt độc tà dể hao khí thương âm, nên trong phép trị gốc, đồng thời phối hợp dưỡng âm bổ khí; ôn nhiệt độc tà lại thường hun đốt âm huyết mà gây ứ, nên dùng phép trị hoạt huyết hóa ứ. Ngoài ra, v́ nguyên nhân bệnh đa phần là do cảm phải ngoại tà trong lúc cơ thể đang hư nhược, trong quá tŕnh bệnh biến, chính khí bị tổn thương, xu hướng suy bại càng mạnh, nên để ư vào sự hư suy âm dương khác nhau của người bệnh mà dùng các phương pháp bổ ích, phù chính bồi bản, để tăng cường thể chất, tăng cường sức kháng bệnh. Trên cơ sở biện chứng luận trị, cần phối hợp với các loại thuốc đông y đặc trị.

PHÂN H̀NH LUẬN TRỊ
Bệnh bạch huyết cấp tính:
Nhiệt tà hun đốt:
Chứng trạng: bệnh phát cấp tính, sốt cao kéo dài, phát sootskhoong sợ lạnh, hoặc hơi sợ lạnh, ra mồ hôi mà sốt không lui; miệng khát thích uống, phiền táo không yên; tỵ nục, xỉ nục, ban xuất huyết, các khớp đau nhức, hoặc cổ gáy, dưới nách có u hạch, hoặc dưới nách sườn có khối u; tiện bí, nước tiểu vàng; lưỡi đỏ, rêu vàng; mạch hồng đại.
Phép trị: thanh nhiệt giải độc, lương huyết cứu âm
Xử phương: Thanh Ôn Bại Độc Ẩm (清瘟败毒饮)
Xuất xứ: Đậu Chẩn Nhất Đắc ¿ Quyển 1
Thành phần:
(Lưu ư: liều đầu là đại tễ, liều thứ nh́ là trung tễ, liều thứ 3 là tiểu tễ)
Sinh thạch cao 180 ¿ 240; 60 ¿ 120g; 24 - 36g
Sinh địa 18 ¿ 30; 9 ¿ 15; 6 - 13g
Tê giác 18 ¿ 24; 9 ¿ 12; 6 - 12g
Chân xuyên liên (Thủy Hoàng Liên)12 ¿ 8; 6 ¿ 12; 3 ¿ 4.5g
Sinh chi tử
Cát cánh
Hoàng cầm
Tri mẫu
Xích thược
Huyền sâm
Liên kiều
Tiên trúc diệp (lá tre tươi)
Cam thảo
Đan b́
Cách dùng: thạch cao sắc trước cho sôi khoảng hơn 10 phút, sau đó cho các vị thuốc khác vào sắc chung. Tê giác để riêng để mài ḥa vào thuốc khi uống.
Cách dùng: trị chứng đậu sơ phát, sợ lạnh phát sốt, đầu đau như búa bổ, phiền táo nói nhảm, ḿnh nóng chân tay lạnh, lưỡi đau châm chích môi khô tối, trên nôn mửa dưới đi tả; sáu bộ mạch trầm tế, mà sác th́ dùng đại tễ, trầm mà sác th́ dùng trung tễ, phù, đại mà sác th́ dùng tiểu tễ.
Công năng chủ trị: thanh nhiệt tả hỏa, lương huyết giải độc. Trị thấp nhiệt dịch độc, và các chứng hỏa nhiệt. Khí huyết lưỡng hư, phát nhiệt cuồng táo, tâm phiền mất ngủ, hoặc tinh thần lơ mơ nói nhảm.
Phương này là sự kết hợp của 3 phương: Bạch Hổ Thang, Tê Giác Địa Hoàng Thang, Hoàng Liên Giải Độc Thang.

Pháp trị khác: Thanh nhiệt giải độc, lương huyết chỉ huyết.
Xử phương: Thần Tê Đơn
Xuất xứ: Y Học Bí Truyền ¿ Quyển 1
Thành phần:
Tê giác tiêm 180g
Sinh địa (nấu lấy nước cao) 500g
Hương xị (đạm đậu xị) 240g
Liên kiều 300g
Hoàng cầm 180g
Bản lam căn 270g
Kim ngân hoa 500g
Kim trấp 300g
Huyền sâm 210g
Thiên hoa phấn 120g
Thạch sương bồ 180g
Tử thảo 120g
Chú thích: Kim trấp (金汁) c̣n gọi là Phấn thanh (粪清). Dùng phân của trẻ 11 ¿ 12 tuổi, thường lấy vào tiết đông chí, đánh đều, cho vào 5 gàu nước giếng, hoặc nước suối, đánh tan, lọc sạch, sau đó cho dịch vào chum đất, thêm vào 1 bát nước cam thảo, dùng bát hoặc đĩa đậy chum lại, lấy đất đỏ bịt kín miệng b́nh, chôn vào đất bùn sâu khoảng 2 mét, làm giống như cất rượu vậy, ít nhất 10 năm sau mới dùng. Lúc đó sẽ có 3 tầng: tầng trên nước trong, sắc hơi vàng như nước trà gọi là ¿Kim trấp¿, tính dược không độc, không mùi vị, trị thử nhiệt thấp độc cực kỳ hiệu quả; tầng giữa sắc trắng, tầng dưới là bă (hai tầng này không dùng). Công năng chủ yếu là thanh nhiệt giải độc, lương huyết tiêu ban, dùng đặc trị trong thanh nhiệt. Thường kết hợp với Sinh địa, Thủy ngưu giác, cùng các vị lương huyết khác.
Cách dùng: dùng Sinh địa, Đạm đầu xị, Kim trấp quết nhuyễn; Các vị khác tán mịn, ḥa với ba vị trên làm hoàn. Mỗi hoàn 9g. Uống với nước sôi để nguội.

Pháp trị khác: Ích khí dưỡng âm.
Xử phương: Sinh Mạch Tán
Xuất xứ: Nội Ngoại Thương Biện Hoặc Luận ¿ quyển trung.
Thành phần:
Nhân sâm 10g
Mạch môn 10g
Ngũ vị tử 8g
Cách dùng: sắc uống.
Gia giảm:
Nếu khí hư, chứng trạng đột ngột th́ hợp với Tứ quân tử thang.
Âm hư th́ hợp với Lục Vị Địa Hoàng Hoàn
Xuất huyết th́ gia Tiên hạc thảo, Bồ hoàng, Tam thất.
Mất ngủ th́ gia Toan táo nhân, Dạ giao đằng.
Ăn kém th́ gia Thần khúc, mạch nha, Cốc nha.

Tỳ thận dương hư:
Chứng trạng: sắc mặt trắng nhợt, môi móng không tươi, khí đoản vô lực, sợ lạnh chân tay lạnh, tứ chi phù thũng, lưng mỏi gối đau, nục huyết, niệu huyết, cầu lỏng ăn kém, tự hăn, tiển tiện trong dài, dương nuy di tinh, chất lưỡi nhạt có dấu răng, rêu trắng nhuận, mạch nhược vô lực.
Pháp trị: ôn bổ tỳ thận.
Xử phương: Hữu Quy Hoàn
Thành phần:
Thục địa 320g
Sơn dược (sao) 160g
Sơn thù (sao sơ) 120g
Kỷ tử (sao sơ) 120g
Thỏ ty tử (chế) 160g
Cao ban long (sao phồng) 160g
Đỗ trọng (sao nước gừng) 160g
Đương quy 120g
Nhục quế 80g
Phụ tử chế 80g
Cách dùng: làm hoàn nặng khoảng 10g. Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 hoàn. Uống lúc bụng đói.

Bệnh bạch huyết thể mạn tính:
Ứ huyết nội trở:
Chứng trạng: thân h́nh gầy ṃn, ngực sườn căng đau, trong bụng có khối tích cứng, Can Tỳ sưng rơ, tinh thần mỏi mệt, sắc mặt tối ám, sốt sau buổi trưa, ḷng bàn chân tay nóng. Đại tiện phân đen, kinh nguyệt không đều, sắc lưỡi đỏ hoặc tía, rêu mỏng, mạch sáp.
Pháp trị: hoạt huyết hóa ứ.
Xử phương: Cách hạ Trục Ứ Thang.
Xuất xứ: Y Lâm Cải Thác ¿ quyển thượng
Thành phần:
Linh chi (sao) 6g
Đương quy 9g
Xuyên khung 6g
Đào nhân (giă nát) 9g
Đan b́ 6g
Xích thược 6g
Ô dước 6g
Huyền hồ 3g
Cam thảo 9g
Hương phụ 5g
Hồng hoa 9g
Chỉ xác 5g
Cách dùng: sắc uống
Nếu Can Tỳ sưng th́ gia Miết giáp.
Nếu thiếu máu rơ rệt th́ hợp với Đương Quy Bổ Huyết Thang.

Huyết nhiệt độc thịnh:
Chứng trạng: nóng hâm hẩm không lui, tối nóng sáng mát, hầu họng sưng đau, miệng lở loét, cổ gáy, nách có u hạch, đầu choáng tai ù, miệng khát họng khô, đạo hăn, lưng đau, các khớp toàn thân đau, tỵ nục xỉ nục, hoặc có thổ huyết, tiện huyết, niệu huyết, da phát ban xuất huyết; sắc lưỡi đỏ; mạch tế sác.
Phép trị: dưỡng âm thanh nhiệt, lương huyết giải độc.
Xử phương: Thanh Hao Miết Giáp Thang
Xuất xứ: Ôn Bệnh Điều Biện ¿ quyển 3
Thành phần:
Thanh hao 8g
Miết giáp 20g
Sinh địa 16g
Tri mẫu 8g
Đan b́ 12g
Cách dùng: sắc uống
Gia giảm:
Hầu họng sưng đau th́ gia Kim ngân đằng, Ngư tinh thảo, Xạ can.
U hạch ở cổ nách th́ gia Tam lăng, Nga truật, Đởm nam tinh.

Can thận âm hư:
Chứng trạng: đầu choáng mắt hoa, mắt rít, nh́n vật lờ mờ, miệng khô lưỡi ráo, tâm phiền mất ngủ, tai ù, điếc; lưng đau gối mỏi; ngũ tâm phiền nhiệt; di tinh, kinh nguyệt không đều; da có ban xuất huyết; lưỡi đỏ ít rêu; mạch huyền tế.
Pháp trị: tư bổ can thận.
Xử phương: Mạch Vị Địa Hoàng Hoàn.
Xuất xứ: Thể Nhân Hối Biên
Thành phần:
Thục địa 24g
Sơn thù 12g
Sơn dược 12g
Trạch tả 10g
Mẫu đơn b́ 10g
Phục linh (bỏ vỏ) 10g
Mạch môn 16g
Ngũ vị tử 16g
Cách dùng: tán mịn làm hoàn nặng 10g. Ngày uống hai lần, mỗi lần một viên, lúc bụng đói.
Gia giảm:
Xuất huyết th́ gia Huyết dư thán, Trắc bá diệp hôi.

Tỳ Thận dương hư:
Chứng trạng, trị pháp, phương dược giống với chứng h́nh của bạch huyết cấp tính.

Khí huyết lưỡng hư:
Chứng trạng: sắc mặt trắng nhợt, tinh thần mệt mỏi, tâm quư đoản khí, da có ban xuất huyết; thân lưỡi mập, có dấu răng, sắc đỏ nhạt, rêu ít, trắng; mạch nhược.
Phép trị: bổ ích khí huyết.
Xử phương: Bát Trân Thang
Xuất xứ: Chính Thể Loại Yếu
Thành phần:
Nhân sâm 12g
Bạch truật 12g
Bạch phục linh 12g
Đương quy 12g
Xuyên khung 8g
Bạch thược 12g
Thục địa 12g
Cam thảo 4g
Đại táo 5 quả
Gừng 3 lát
Cách dùng: sắc uống.
Gia giảm:
Xuất huyết nặng th́ gia A giao, Hà thủ ô, Tiên hạc thảo.
Cần gia thêm các vị đặc trị như Bạch hoa xà thiệt thảo, Bán chi liên, Quyền sâm (拳参), Tử thảo, Ngưu nhĩ đại hoàng, Thanh đại, Trọng lâu, Dă cúc hoa, Quỷ tiễn vũ, Hổ trượng, Đan sâm, Hải tảo.

 
Replied by Thiện Nhân (Hội Viên)
on 2012-05-03 05:36:38
cảm ơn thầy thầy phân tích rất tỉ mỹ và để hiểu.

ko biết thầy phô nghiên cưu ǵ về bài viết này.bác noidat nữa.

thảo luận và khắc phục những yếu điểm trong bài thuốc để chỉnh sữa cho toa thuốc được hiệu quả hơn

kính mời hai thầy xem.....

thân ái chào:

thiện nhân:
 
Reply with a quote
Replied by PhoHVB (Hội Viên)
on 2012-05-03 06:12:55
Bài này hay quá, bác Quang Thống nói luôn ra cách chữa trị chính thức giùm luôn với. Đợi lâu quá, hết kiên nhẫn rồi.
 
Reply with a quote
Replied by quangthong02 (Hội Viên)
on 2012-05-03 12:33:19
Hiii!
Bác Phó ơi! hôm nào em gửi tin nhắn riêng cho bác. V́ quan điểm của em là dựa trên thực tế lâm sàng để quy nạp và t́m ra nguyên nhân, cũng chính nhờ vậy mà em tầm soát được bệnh sớm, và điều trị khác đơn giản và hiệu quả. Nhưng nói ra ở đây không tiện. Bác Phó chờ tin nhắn của em nhé.

 
Reply with a quote
Replied by Thiện Nhân (Hội Viên)
on 2012-05-03 22:29:59
thế là bác quang thống ko chia sẻ cho mọi người rồi
thầy gửi cho cháu tham khảo với

cảm ơn thầy nhiều:

 
Reply with a quote
Replied by quangthong02 (Hội Viên)
on 2012-05-03 23:07:15
Thiện Nhân ơi! không phải ḿnh không chia sẻ. Nhưng vấn đề này rất nhạy cảm và tế nhị, dễ gây hiểu nhầm khi người nghe không hiểu ư của người nói. Thiện Nhân thông cảm nhé!!!
 
Reply with a quote
Replied by Y Sinh Nguyên Thông (Hội Viên)
on 2014-11-20 09:47:41
Theo ḿnh th́ Bệnh Ung Thư phát sinh khi cơ thể chúng ta mất quân b́nh thời gian dài, đa số do Ăn uống, Tâm tư t́nh cảm và hoàn cảnh sống. V́ vậy trong phép trị phải biết xem mạch mới được, không thể ĺa Mạch mà trị được Ung Thư.
Nên rất khó có một chuẩn chung để áp dụng mà phải dựa trên mạch và t́nh h́nh của bệnh nhân.
Điểm cốt yếu là phải đưa cơ thể về trạng thái b́nh thường,mạch tượng b́nh thường...
Ḿnh may mắn có duyên theo thầy chứng kiến tận mắt nhiều ca Ung thư máu, Ung thư Gan, Ung Thư Phổi Bác sĩ chê...Thầy đă trị qua hơn 30 năm sống và sinh hoạt b́nh thường.
Hiện nay ḿnh rất ít thời gian lên mạng, Anh chị có ǵ thắc mắc có thể liên hệ email
Ḿnh sẽ hỏi Thầy giúp rồi hồi âm, biết đâu sẽ phần nào giúp được anh chị.
 
Reply with a quote


<< Trả Lời >>

Góp Ý | © 2009 - 2014 yhoccotruyen.org